Bước 1: Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài

Việc kiểm tra kỹ thuật bên ngoài bao gồm: 
-    Kiểm tra tổng thể tính đầy đủ và sự đồng bộ của thang máy sau khi lắp đặt được thực hiện bằng cách so sánh sự phù hợp của thiết bị với các quy định thiết kế, các hồ sơ kỹ thuật, các chứng chỉ do nhà sản xuất cung cấp. (về các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật, nhãn hiệu)
-    Kiểm tra các khuyết tật, biến dạng của các bộ phận, cụm máy (nếu có)
Kết quả đạt yêu cầu khi trong quá trình kiểm tra không phát hiện hư hỏng khuyết tật khác và đáp ứng các yêu cầu đầy đủ, đồng bộ của thang máy.

Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật- thử không tải

Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy:

-    Kiểm tra buồng máy và buồng puli: nơi dành riêng để lắp đặt máy, thiết bị kèm theo và puli của thang máy. Trong buồng máy và buồng puli không được để các ống dẫn, cáp điện hoặc các thiết bị khác không phải của thang máy. Các puli dẫn hướng có thể được lắp đặt ở buồng đỉnh giếng thang, với điều kiện không lắp đặt phía trên nóc cabin và không gây mất an toàn khi kiểm tra, thử nghiệm và bảo dưỡng từ nóc cabin hoặc từ ngoài giếng thang. Nếu buồng máy không ở kề bên giếng thang máy, thì các dây cáp điện từ buồng máy sang giếng thang máy phải được bảo vệ trong các ống hoặc máng riêng.

-    Kiểm tra vị trí lắp đặt các cụm máy, tủ điện trong buồng máy, đo đạc các khoảng cách an toàn giữa chúng với các kết cấu xây dựng trong buồng máy. Cụ thể: 
Kích thước buồng máy phải đủ lớn để nhân viên bảo dưỡng có thể tiếp cận dễ dàng và an toàn tới các thiết bị đặt trong đó. Nhất là các thiết bị điện. Chiều cao buồng máy tối thiểu 2m, chiều cao thông thủy không được nhỏ hơn 1,8m.
Phía trên các puli và bộ phận chuyển động quay phải có khoảng không gian thông thủy với chiều cao không nhỏ hơn 0.3m. 

-    Kiểm tra việc lắp đặt máy dẫn động và phương pháp dẫn động. 
Tỉ số giữa tải trọng phá hủy tối thiểu của cáp hoặc xích và lực lớn nhất trong cáp hoặc xích này khi cabin chứa tải định mức đỗ tại tầng thấp nhất, không bé hơn 8. Số lượng tối thiểu của dây cáp phải là hai. 

-    Kiểm tra việc bố trí bảng điện - công tắc chính, các đường dây dẫn điện, chiếu sáng buồng máy. Theo tiêu chuẩn chiếu sáng và các ổ cắm điện ở buồng puli, buồng máy, cabin,...

Kiểm tra cabin và các thiết bị trong cabin:

-    Kiểm tra chiều cao trong lòng cabin và chiều cao thông thủy khoang cửa cabin tối thiểu là 2m.

-    Kiểm tra khe hở giữa 2 cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin: cửa cabin phải kín hoàn toàn, khi đóng các khe hở giữa các cánh cửa, giữa cánh cửa với khung cửa, giữa dầm đỡ và ngưỡng cửa phải càng nhỏ càng tốt. 

-    Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của các thiết bị chống kẹt cửa, thiết bị điện an toàn kiểm soát trạng thái đóng mở cửa cabin, tình trạng thông gió và chiếu sáng trong cabin.

Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan:

-    Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của trần giếng thang. Kiểm tra các đầu cố định cáp và liên kết giữa đầu pitton với cabin, kiểm tra cửa sập trên nóc cabin và tình trạng hoạt động của tiếp điểm an toàn điện kiểm soát việc đóng mở cửa sập. 

-    Kiểm tra lan can nóc cabin, ray dẫn hướng cabin và đối trọng (nếu có), khoảng cách giữa các kẹp ray, khoảng cách an toàn giữa cabin và đối trọng (nếu có) kể cả phần nhô ra của 2 bộ phận này không nhỏ hơn 0.05m. 

Kiểm tra giếng thang và các cửa tầng:

-    Kiểm tra việc bao che giếng thang, các cửa cứu hộ, thông gió – chiếu sáng giếng thang và việc lắp đặt các thiết bị hạn chế hành trình phía trên và hoạt động của chúng. 

-    Kiểm tra khe hở giữa 2 cánh cửa tầng, giữa cánh và khuôn cửa: giá trị này không quá 10mm. Kiểm tra thiết bị kiểm soát đóng mở cửa tầng: kỹ thuật và tình trạng hoạt động của khóa cơ khí và tiếp điểm điện.

Kiểm tra đáy hố thang

-    Kiểm tra môi trường hố thang: vệ sinh đáy hố, thấm nước, chiếu sáng; tình trạng kỹ thuật, vị trí lắp của bảng điện chính đáy hố bao gồm công tắc điện đáy hố, ổ cắm; việc lắp và tình trạng hoạt động của các thiết bị hạn chế hành trình dưới; độ sâu hố và khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố và phần thấp nhất của đáy cabin. 

-    Kiểm tra giảm chấn: hành trình nén của giảm chấn. Kiểm tra puli, đối trọng kéo cáp bộ khống chế vượt tốc: tình trạng khớp quay giá đỡ đối trọng, trọng lượng đối trọng, thiết bị kiểm soát độ chùng cáp. 

Thử không tải:

Cho thang máy hoạt động, cabin lên xuống 3 chu kỳ. Quan sát sự hoạt động của các bộ phận. Đánh giá đạt yêu cầu khi không phát hiện hiện tượng bất thường.

Bước 3: Thử tải động

Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức: 

Chất tải đều trên sàn cabin, cho thang hoạt động ở vận tốc định mức và kiểm tra các thông số sau đây:  đo dòng điện động cơ thang máy; đo vận tốc cabin, độ sai lệch dừng tầng; thử van ngắt, van hãm, thử trôi tầng, thiết bị điện chống trôi tầng, …    

Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức: 

Chất tải 125% định mức dàn đều trên sàn cabin tại điểm dừng trên cùng, cho thang chạy xuống nhằm kiểm tra phanh điện từ, thiết bị chèn, thử thiết bị chặn. 
Đánh giá: Kết quả đạt yêu cầu nếu thang hoạt động đúng tính năng thiết kế: khi thang máy dừng mặt sàn cabin bằng mặt sàn tầng.

Thử cứu hộ thang máy (khi cabin đầy tải):
Kiểm tra bộ hãm an toàn được phát động bởi một bộ khống chế vượt tốc hoặc bởi một cáp an toàn.

Kiểm tra thiết bị hạn chế quá tải:

-    Phải có thiết bị hạn chế quá tải, ngăn ngừa không cho phép khởi động thang, kể cả thao tác chỉnh lại tầng nếu cabin quá tải.
-    Mức độ quá tải phải xử lí khi vượt quá tải định mức 10% với giá trị vượt nhỏ nhất là 75kg
-   Trong trường hợp quá tải: phải có tín hiệu ánh sáng và/hoặc âm thanh trong cabin phát ra, các cửa điều khiển tự động phải được mở hết ra, các cửa vận hành bằng tay phải được giữ không khóa. 

Thử thiết bị báo động cứu hộ: 

-    Thiết bị báo động cứu hộ được thử ở trạng thái hoạt động bình thường của thang và ở trạng thái không có điện nguồn. Ở cả 2 trạng thái hoạt động của thang, chuông và điện thoại phải hoạt động đảm bảo tính năng thông báo cứu hộ.
-    Cung cấp chức năng cảnh báo sớm về sự hoạt động bất thường của bộ cứu hộ tự động. Nếu bộ cứu hộ tự động bị lỗi do các nguyên nhân: acquy dự phòng thiếu điện áp hoặc các bo mạch tủ cứu hộ không hoạt động,…Thang máy sẽ đưa ra cảnh báo và không cho hoạt động tiếp.

Bước 4: Xử lý kết quả kiểm định

-    Lập Biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định.
-    Thông qua biên bản kiểm định: Thành phần tham gia thông qua, ký và đóng dấu vào biên bản.
-    Ghi tóm tắt kết quả kiểm định
-    Dán tem kiểm định
-    Cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định.

Nhiều năm khẳng định thương hiệu trên thị trường thang máy, Thang máy Nippon Việt Nam luôn cố gắng mang đến cho khách hàng những sản phẩm an toàn nhất và dịch vụ chuyên nghiệp nhất. Trước khi bàn giao đưa vào sử dụng, thang máy Nippon Việt Nam luôn được kiểm định nghiêm túc và chuẩn xác bởi các Trung tâm kiểm định kỹ thuật hoặc các đơn vị có đủ năng lực do Bộ Lao động thương binh và xã hội quy định. Điều này không chỉ bảo đảm chất lượng, sự an toàn và giúp kéo dài tuổi thọ của thiết bị thang máy mà còn cho thấy uy tín của đơn vị cung cấp thang máy.